Dailyling học tiếng Anh & tiếng Nhật trực tuyến hay và hiệu quả nhất

Đến nội dung chính dailyling KHÓA HỌC TIẾNG ANHTiếng Anh KHÓA HỌC TIẾNG NHẬTTiếng Nhật

Nếu bạn là thành viên, hãy đăng nhập ở đây

◎Quên tài khoản/mật khẩu?

くにのなまえ - Tên quốc gia bằng tiếng Nhật

Quốc gia

Dưới đây chúng ta sẽ tìm hiểu về tên quốc gia trong tiếng Nhật.

Bạn có biết rằng bạn có thể viết một vài tên nước với chỉ một Kanji không? Hãy cùng tìm hiểu tên nước trước nhé.

にほん / にっぽん (日)

nihon / nippon

Nhật Bản

ベトナム (越)

betonamu

Việt Nam

シンガポール (新、星)

shingapōru

Singapore

インドネシア (尼)

indoneshia

Indonesia

インド (印)

indo

Ấn Độ

カンボジア (柬)

kanbojia

Campuchia

タイ (泰)

tai

Thái Lan

かんこく (韓)

kankoku

Hàn Quốc

ちゅうごく (中、華)

chūgoku

Trung Quốc

フィリピン (比)

firipin

Philippine

ミャンマー (緬)

myanmā

Myanmar

モンゴル (蒙)

mongoru

Mông Cổ

イギリス (英)

igirisu

Anh

フランス (仏)

huransu

Pháp

ドイツ (独)

doitsu

Đức

イタリア(伊)

itaria

Ý

スペイン (西)

supein

Tây Ban Nha

Khi bạn nói về quốc tịch, bạn chỉ cần đặt 人(じん) sau tên nước.

にほん人

người Nhật Bản

ベトナム人

người Việt Nam

シンガポール人

người Singapore

インドネシア人

người Indonesia

インド人

người Ấn Độ

カンボジア人

người Campuchia

タイ人

người Thái Lan

かんこく人

người Hàn Quốc

ちゅうごく人

người Trung Quốc

フィリピン人

người Philippine

ミャンマー人

người Myanmar

モンゴル人

người Mông Cổ

イギリス人

người Anh

フランス人

người Pháp

ドイツ人

người Đức

イタリア人

người Ý

スペイン人

người Tây Ban Nha

Người Nhật thường tỏ ra lịch sự khi nói đến người khác. Vì vậy, nếu bạn nói về quốc tịch của người nào đó không phải bạn hay người thân trong gia đình, bạn nên sử dụng 「~のかた」 no kata để thể hiện sự tôn trọng với người đó.

Tên quốc gia + のかた nghĩa là người của quốc gia đó.

Nếu bạn muốn hỏi "Bạn có phải người Thái Lan không?", bạn nên nói:

タイのかたですか。

Tai no kata desuka?

Tuy nhiên, sẽ là không lịch sự khi hỏi;

あなたはタイ人ですか。

Anata wa taijin desuka?

Như chúng ta đã lặp lại nhiều lần, bạn nên gọi tên của người nghe nếu bạn biết. Vì thế, nếu bạn biết tên người đó, bạn nên hỏi;

~さんはタイのかたですか。

~ san wa tai no kata desuka?

Và đối với ngôn ngữ của họ, đơn giản là đặt chữ 語 (ご) sau tên nước.

にほん語

tiếng Nhật

ベトナム語

tiếng Việt Nam

インドネシア語

tiếng Indonesia

タイ語

tiếng Thái Lan

カンボジア語

tiếng Campuchia

かんこく語

tiếng Hàn Quốc

ちゅうごく語

tiếng Trung Quốc

フランス語

tiếng Pháp

ドイツ語

tiếng Đức

イタリア語

tiếng Ấn Độ

スペイン語

tiếng Tây Ban Nha

Có một vài ngoại lệ về ngôn ngữ vì một số chúng được nói ở nhiều nước khác nhau, hoặc một nước có vài ngôn ngữ khác nhau.

英語 (えいご)

tiếng Anh

Khi tiếng Anh được nói đến như là ngôn ngữ của người Anh, nó được gọi là 英語 (eigo) bằng tiếng Nhật.

ヒンディー語

tiếng Hindi

フィリピノ語

tiếng Philippine

アラビア語

tiếng Ả Rập

ロシア語

tiếng Nga


Hán Tự của năm (今年の漢字)

Hán Tự của năm (今年の漢字)

Hán Tự của năm là một chiến dịch được tổ chức hàng năm kể từ năm 1995, trong đó một Hán Tự (Kanji) của Nhật Bản sẽ được chọn lựa ra bởi Hiệp hội Hán tự Nhật Bản.

Thông qua việc bỏ phiếu trên toàn quốc, một Hán Tự đại diện cho sự kiện của năm, được bỏ phiếu nhiều nhất, sẽ được lựa chọn và công bố bởi một nhà sư Phật giáo tại ngôi chùa nổi tiếng Kiyomizu ở Kyoto.

Chiến dịch này cũng đã ảnh hưởng đến một số quốc gia văn hóa Đông Á, như Trung Quốc, Đài Loan, Singapore và Malaysia.

Trung Quốc cũng đã bắt đầu một sự kiện tương tự như thế kể từ năm 1996, Đài Loan vào năm 1998, Singapore và Malaysia vào năm 2011.

Xem đầy đủ nội dung
Những loại hoa tại Nhật Bản

Những loại hoa tại Nhật Bản

Mỗi mùa có những loài hoa tiêu biểu khác nhau, tạo nên những nét đặc sắc riêng.

Chính vì vậy, “ngắm hoa” theo mùa cũng là một thú vui tao nhã của người dân Nhật Bản.

Hôm nay, chúng ta hãy cùng dạo quanh vườn hoa 4 mùa và “điểm mặt” những loài hoa phổ biến nhất của sứ sở Phù Tang xinh đẹp này nhé.

(Ume) – Hoa mai (Tháng 2 – Tháng 3)

Xem đầy đủ nội dung
Đại từ nhân xưng(二人称) - 2

Đại từ nhân xưng(二人称) - 2

【Ngôi thứ hai】

Ở Nhật người ta thường gọi tên thay vì sử dụng đại từ nhân xưng để chỉ ngôi thứ hai.

Họ + một kính ngữ

Tiếng Nhật sử dụng kính ngữ như さん hay さま sau Họ. Sẽ không lịch sự khi gọi mỗi Họ và không kèm theo kính ngữ.

Xem đầy đủ nội dung
Đại từ nhân xưng(一人称) - 1

Đại từ nhân xưng(一人称) - 1

Có đại từ để chỉ ngôi thứ nhất, ngôi thứ hai và ngôi thứ ba, và mỗi ngôi có dạng số ít và số nhiều.

Bài này chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu đại từ nhân xưng ngôi thứ nhất trước nhé.

【Ngôi thứ nhất】

Xem đầy đủ nội dung
Phân biệt

Phân biệt "in/at the end"

At the end có nghĩa là vào lúc cuối khi một cái gì đó kết thúc.

Ví dụ:

at the end of the month (vào cuối tháng)

at the end of January (vào cuối tháng Một)

→Phân biệt "in/at the end" Xem đầy đủ nội dung