Dailyling học tiếng Anh & tiếng Nhật trực tuyến hay và hiệu quả nhất

Đến nội dung chính dailyling KHÓA HỌC TIẾNG ANHTiếng Anh KHÓA HỌC TIẾNG NHẬTTiếng Nhật

Nếu bạn là thành viên, hãy đăng nhập ở đây

◎Quên tài khoản/mật khẩu?

Bộ phận cơ thể tiếng Nhật体の名称

Cơ thể

Sau đây là tên gọi của các bộ phận cơ thể bằng tiếng Nhật.

頭 (あたま)

đầu

顔 (かお)

mặt

目 (め)

mắt

鼻 (はな)

mũi

口 (くち)

miệng

歯 (は)

răng

耳 (みみ)

tai

顎 (あご)

cằm

喉 (のど)

cổ họng

首 (くび)

cổ

肩 (かた)

vai

腕 (うで)

cánh tay

肘 (ひじ)

khuỷu tay

手首 (てくび)

cổ tay

手 (て)

bàn tay

指 (ゆび)

ngón tay

爪 (つめ)

móng tay

胸 (むね)

ngực

お腹/腹 (おなか/はら)

dạ dày (bụng)

背中 (せなか)

lưng

腰 (こし)

thắt lưng

尻 (しり)

mông

膝 (ひざ)

đầu gối

腿 (もも)

đùi

足/脚 (あし)

chân, bàn chân

脹脛 (ふくらはぎ)

bắp chân

足首 (あしくび)

mắt cá chân

踝 (くるぶし)

mắt cá

踵 (かかと)

gót chân

髪 (かみ)

tóc

眉毛 (まゆげ)

lông mày

睫毛 (まつげ)

lông mi

骨 (ほね)

xương

脳 (のう)

não

心臓 (しんぞう)

tim

血管 (けっかん)

mạch máu

胃 (い)

dạ dày

食道 (しょくどう)

thực quản

腸 (ちょう)

ruột

肺 (はい)

phổi

筋肉 (きんにく)

cơ bắp

脂肪 (しぼう)

mỡ

腎臓 (じんぞう)

thận

盲腸 (もうちょう)

manh tràng

肝臓 (かんぞう)

gan

関節 (かんせつ)

khớp

Và dưới đây là một câu hữu ích để diễn tả bạn cảm thấy không khỏe ở một chỗ nào đó

・・・ が痛(いた)いです。

・・・ga itai desu.

Đặt phần cơ thể bị đau như sau:

あたまがいたいです。

Tôi bị đau đầu. (Đầu tôi đau)

せなかがいたいです。

Tôi bị đau lưng.

Khi bạn nói về những cơn đau, bạn có thể sẽ được hỏi: "Bạn đau như thế nào?"

Trong tiếng Nhật, có rất nhiều từ tượng thanh để diễn tả tình huống này. Và dĩ nhiên có rất nhiều từ tượng thanh để diễn tả nỗi đau.

がんがん: Đau đớn cùng cực, giống như những âm thanh lớn rung trong đầu

ずきずき: Cơn đau dữ dội và liên tục tới như 1 mạch đập

ずきんずきん: Còn đau hơn cả ずきずき

しくしく: Đau bụng liên tục

きりきり: Đau đớn vô cùng như bị đâm với một mũi khoan trong dạ dày

ちくちく: Đau râm ran như khi bị vật nhọn đâm, chẳng hạn như một cây kim nhỏ

ひりひり: Do sự kích thích của nhiều gia vị và bạn cảm thấy đau ở cổ họng, ngứa da

ぴりぴり: Cảm thấy cay rát trong cổ họng

じんじん: Tình trạng tê (liệt) hoặc cơn đau khiến bạn run rẩy, gây ra do một bộ phận cơ thể nào đó bị đau.

じくじく: Vết thương bị ướt, thấm ẩm


Hán Tự của năm (今年の漢字)

Hán Tự của năm (今年の漢字)

Hán Tự của năm là một chiến dịch được tổ chức hàng năm kể từ năm 1995, trong đó một Hán Tự (Kanji) của Nhật Bản sẽ được chọn lựa ra bởi Hiệp hội Hán tự Nhật Bản.

Thông qua việc bỏ phiếu trên toàn quốc, một Hán Tự đại diện cho sự kiện của năm, được bỏ phiếu nhiều nhất, sẽ được lựa chọn và công bố bởi một nhà sư Phật giáo tại ngôi chùa nổi tiếng Kiyomizu ở Kyoto.

Chiến dịch này cũng đã ảnh hưởng đến một số quốc gia văn hóa Đông Á, như Trung Quốc, Đài Loan, Singapore và Malaysia.

Trung Quốc cũng đã bắt đầu một sự kiện tương tự như thế kể từ năm 1996, Đài Loan vào năm 1998, Singapore và Malaysia vào năm 2011.

Xem đầy đủ nội dung
Những loại hoa tại Nhật Bản

Những loại hoa tại Nhật Bản

Mỗi mùa có những loài hoa tiêu biểu khác nhau, tạo nên những nét đặc sắc riêng.

Chính vì vậy, “ngắm hoa” theo mùa cũng là một thú vui tao nhã của người dân Nhật Bản.

Hôm nay, chúng ta hãy cùng dạo quanh vườn hoa 4 mùa và “điểm mặt” những loài hoa phổ biến nhất của sứ sở Phù Tang xinh đẹp này nhé.

(Ume) – Hoa mai (Tháng 2 – Tháng 3)

Xem đầy đủ nội dung
Đại từ nhân xưng(二人称) - 2

Đại từ nhân xưng(二人称) - 2

【Ngôi thứ hai】

Ở Nhật người ta thường gọi tên thay vì sử dụng đại từ nhân xưng để chỉ ngôi thứ hai.

Họ + một kính ngữ

Tiếng Nhật sử dụng kính ngữ như さん hay さま sau Họ. Sẽ không lịch sự khi gọi mỗi Họ và không kèm theo kính ngữ.

Xem đầy đủ nội dung
Đại từ nhân xưng(一人称) - 1

Đại từ nhân xưng(一人称) - 1

Có đại từ để chỉ ngôi thứ nhất, ngôi thứ hai và ngôi thứ ba, và mỗi ngôi có dạng số ít và số nhiều.

Bài này chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu đại từ nhân xưng ngôi thứ nhất trước nhé.

【Ngôi thứ nhất】

Xem đầy đủ nội dung
Phân biệt

Phân biệt "in/at the end"

At the end có nghĩa là vào lúc cuối khi một cái gì đó kết thúc.

Ví dụ:

at the end of the month (vào cuối tháng)

at the end of January (vào cuối tháng Một)

→Phân biệt "in/at the end" Xem đầy đủ nội dung