Dailyling học tiếng Anh & tiếng Nhật trực tuyến hay và hiệu quả nhất

Đến nội dung chính dailyling KHÓA HỌC TIẾNG ANHTiếng Anh KHÓA HỌC TIẾNG NHẬTTiếng Nhật

Nếu bạn là thành viên, hãy đăng nhập ở đây

◎Quên tài khoản/mật khẩu?

Đại từ nhân xưng(一人称) – phần 1

Xưng hô

Đại từ nhân xưng là đại từ dùng để chỉ người.

Có đại từ để chỉ ngôi thứ nhất, ngôi thứ hai và ngôi thứ ba, và mỗi ngôi có dạng số ít và số nhiều.

Bài này chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu đại từ nhân xưng ngôi thứ nhất trước nhé.

【Ngôi thứ nhất】

わたし (私)

Từ này hầu hết được sử dụng như một đại từ của ngôi thứ nhất bằng tiếng Nhật.

Nó được dùng để chỉ "tôi" dành cho nữ, nhưng với nam cũng vẫn được dùng một cách lịch sự trong những tình huống trang trọng.

Thỉnh thoảng có thể bỏ qua âm 'w' đầu tiên và nói あたし. Tuy nhiên, chúng ta tốt hơn nên nói "watashi" đúng ở những nơi trang trọng.

わたくし (私)

Từ được khuyên dùng nhiều nhất trong những tình huống trang trọng.

ぼく (僕)

Từ này dùng cho nam như một từ để chỉ cá nhân họ một cách khiêm tốn trong tình huống thân mật. Nó vẫn có thể được sử dụng ở những nơi trang trọng.

じぶん (自分)

Từ này chủ yếu được dùng cho nam giới có khuynh hướng thể thao. Thỉnh thoảng nó có thể được thể hiện trong văn viết và trong trường hợp đó nữ vẫn có thể dùng. Tuy nhiên, nó không thể sử dụng trong tài liệu kinh doanh hay trang trọng. Ở phía Tây Nhật Bản nó có thể được dùng để chỉ ngôi thứ hai.

おれ (俺)

Từ này dùng cho nam và được sử dụng ở những tình huống thân mật. Nó không thể dùng trong các tình huống trang trọng vì nó nghe thô lỗ và suồng xã.

わし (儂)

Từ này được dùng cho đàn ông lớn tuổi, tuy nhiên, ở phía Tây Nhật Bản nó còn có thể sử dụng cho người đàn ông trẻ tuổi.

うち

Từ này chủ yếu được sử dụng bởi nữ giới ở vùng phía Tây Nhật Bản. Nó được sử dụng như một đại từ sở hữu cho cả nam và nữ.

しょうしょく (小職)

とうほう (当方)

Những từ này được sử dụng để chỉ người thuộc về một tổ chức một cách khiêm tốn. Chúng được dùng trong thương mại.

【Ngôi thứ nhất số nhiều】

Đơn giản đặt 「たち」 để chỉ nhiều hơn một người, hoặc 「ども」 hay 「ら」 để thể hiện sự khiêm tốn.

Ví dụ:

わたしたち watashitachi --- "chúng ta" nói chung.

わたしども watashidomo / わたしら watashira ---­­ "chúng ta" theo cách khiêm tốn.


Hán Tự của năm (今年の漢字)

Hán Tự của năm (今年の漢字)

Hán Tự của năm là một chiến dịch được tổ chức hàng năm kể từ năm 1995, trong đó một Hán Tự (Kanji) của Nhật Bản sẽ được chọn lựa ra bởi Hiệp hội Hán tự Nhật Bản.

Thông qua việc bỏ phiếu trên toàn quốc, một Hán Tự đại diện cho sự kiện của năm, được bỏ phiếu nhiều nhất, sẽ được lựa chọn và công bố bởi một nhà sư Phật giáo tại ngôi chùa nổi tiếng Kiyomizu ở Kyoto.

Chiến dịch này cũng đã ảnh hưởng đến một số quốc gia văn hóa Đông Á, như Trung Quốc, Đài Loan, Singapore và Malaysia.

Trung Quốc cũng đã bắt đầu một sự kiện tương tự như thế kể từ năm 1996, Đài Loan vào năm 1998, Singapore và Malaysia vào năm 2011.

Xem đầy đủ nội dung
Những loại hoa tại Nhật Bản

Những loại hoa tại Nhật Bản

Mỗi mùa có những loài hoa tiêu biểu khác nhau, tạo nên những nét đặc sắc riêng.

Chính vì vậy, “ngắm hoa” theo mùa cũng là một thú vui tao nhã của người dân Nhật Bản.

Hôm nay, chúng ta hãy cùng dạo quanh vườn hoa 4 mùa và “điểm mặt” những loài hoa phổ biến nhất của sứ sở Phù Tang xinh đẹp này nhé.

(Ume) – Hoa mai (Tháng 2 – Tháng 3)

Xem đầy đủ nội dung
Đại từ nhân xưng(二人称) - 2

Đại từ nhân xưng(二人称) - 2

【Ngôi thứ hai】

Ở Nhật người ta thường gọi tên thay vì sử dụng đại từ nhân xưng để chỉ ngôi thứ hai.

Họ + một kính ngữ

Tiếng Nhật sử dụng kính ngữ như さん hay さま sau Họ. Sẽ không lịch sự khi gọi mỗi Họ và không kèm theo kính ngữ.

Xem đầy đủ nội dung
Đại từ nhân xưng(一人称) - 1

Đại từ nhân xưng(一人称) - 1

Có đại từ để chỉ ngôi thứ nhất, ngôi thứ hai và ngôi thứ ba, và mỗi ngôi có dạng số ít và số nhiều.

Bài này chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu đại từ nhân xưng ngôi thứ nhất trước nhé.

【Ngôi thứ nhất】

Xem đầy đủ nội dung
Phân biệt

Phân biệt "in/at the end"

At the end có nghĩa là vào lúc cuối khi một cái gì đó kết thúc.

Ví dụ:

at the end of the month (vào cuối tháng)

at the end of January (vào cuối tháng Một)

→Phân biệt "in/at the end" Xem đầy đủ nội dung