Dailyling học tiếng Anh & tiếng Nhật trực tuyến hay và hiệu quả nhất

Đến nội dung chính dailyling KHÓA HỌC TIẾNG ANHTiếng Anh KHÓA HỌC TIẾNG NHẬTTiếng Nhật

Nếu bạn là thành viên, hãy đăng nhập ở đây

◎Quên tài khoản/mật khẩu?

Đại từ nhân xưng(二人称)- phần 2

Xưng hô

Phần 1 chúng ta đã được biết những đại từ nhân xưng tiếng Nhật dành cho ngôi thứ nhất. Hôm nay chúng ta sẽ đi tiếp đến cách dùng đại từ nhân xưng ngôi thứ hai nhé.

【Ngôi thứ hai】

Ở Nhật người ta thường gọi tên thay vì sử dụng đại từ nhân xưng để chỉ ngôi thứ hai.

Họ + một kính ngữ

Tiếng Nhật sử dụng kính ngữ như さん hay さま sau Họ. Sẽ không lịch sự khi gọi mỗi Họ và không kèm theo kính ngữ.

さん là kính ngữ chung như Ông/Bà/Cô/Anh/Chị.

さま thì quá tôn kính để sử dụng trong các tình huống thông thường. Có thể sử dụng cho khách hàng hoặc trong thư.

Tên + một kính ngữ

Người ta có thể chỉ gọi tên giữa bạn bè hoặc người trong gia đình.

Bạn có thể đặt kính ngữ như さん hoặc một kính ngữ nhẹ thể hiện sự thân mật ちゃん hay くん phía sau Họ.

あなた (貴方)

Nếu bạn không biết tên của người bạn đang nói chuyện, bạn có thể sử dụng あなた. Nó được dùng cho người lớn hơn để thể hiện sự kính trọng.

Tuy nhiên, nó không thể được sử dụng cho ba mẹ, họ hàng hay thầy cô. Đó là một cách nói lịch sự để gọi người đối diện, nhưng lại có vẻ thô lỗ nếu dùng cho những người trên.

そちら (其方)

Đây là cách ít trang trọng hơn để gọi người đối diện. Nó cũng được dùng trong tình huống trang trọng đi kèm với さま như là một kính ngữ bậc nhất.

おまえ (お前)

Từ này thường được sử dụng bởi nam giới khi nói chuyện với bạn bè. Hay nó có thể được dùng để gọi những thành viên trẻ hơn trong gia đình. Nó là một lời nói kính cẩn cách đây rất lâu, tuy nhiên hiện nay nó nghe có vẻ thô lỗ và nhiều người không còn dùng nó nữa.

あんた

Đây là một phương ngữ của あなた. Ở phía đông Nhật Bản thì được xem như cách gọi thô lỗ, nhưng lại là một cách thể hiện sự thân mật ở phía Tây.

きみ (君)

Từ này được sử dụng cho những người trẻ hơn.

【Ngôi thứ hai số nhiều】

Chỉ cần thêm たち để chỉ nhiều hơn một người, がた để thể hiện sự kính trọng hoặc để thể hiện sự thân mật.

あなたたち--- các bạn (nói chung)

あなたがた--- các bạn (kính trọng)

あんたら--- các bạn (không tôn kính, hơi thô lỗ)

あなた cũng đã bao gồm sự tôn trọng, do đó, nó không dùng với .


Hán Tự của năm (今年の漢字)

Hán Tự của năm (今年の漢字)

Hán Tự của năm là một chiến dịch được tổ chức hàng năm kể từ năm 1995, trong đó một Hán Tự (Kanji) của Nhật Bản sẽ được chọn lựa ra bởi Hiệp hội Hán tự Nhật Bản.

Thông qua việc bỏ phiếu trên toàn quốc, một Hán Tự đại diện cho sự kiện của năm, được bỏ phiếu nhiều nhất, sẽ được lựa chọn và công bố bởi một nhà sư Phật giáo tại ngôi chùa nổi tiếng Kiyomizu ở Kyoto.

Chiến dịch này cũng đã ảnh hưởng đến một số quốc gia văn hóa Đông Á, như Trung Quốc, Đài Loan, Singapore và Malaysia.

Trung Quốc cũng đã bắt đầu một sự kiện tương tự như thế kể từ năm 1996, Đài Loan vào năm 1998, Singapore và Malaysia vào năm 2011.

Xem đầy đủ nội dung
Những loại hoa tại Nhật Bản

Những loại hoa tại Nhật Bản

Mỗi mùa có những loài hoa tiêu biểu khác nhau, tạo nên những nét đặc sắc riêng.

Chính vì vậy, “ngắm hoa” theo mùa cũng là một thú vui tao nhã của người dân Nhật Bản.

Hôm nay, chúng ta hãy cùng dạo quanh vườn hoa 4 mùa và “điểm mặt” những loài hoa phổ biến nhất của sứ sở Phù Tang xinh đẹp này nhé.

(Ume) – Hoa mai (Tháng 2 – Tháng 3)

Xem đầy đủ nội dung
Đại từ nhân xưng(二人称) - 2

Đại từ nhân xưng(二人称) - 2

【Ngôi thứ hai】

Ở Nhật người ta thường gọi tên thay vì sử dụng đại từ nhân xưng để chỉ ngôi thứ hai.

Họ + một kính ngữ

Tiếng Nhật sử dụng kính ngữ như さん hay さま sau Họ. Sẽ không lịch sự khi gọi mỗi Họ và không kèm theo kính ngữ.

Xem đầy đủ nội dung
Đại từ nhân xưng(一人称) - 1

Đại từ nhân xưng(一人称) - 1

Có đại từ để chỉ ngôi thứ nhất, ngôi thứ hai và ngôi thứ ba, và mỗi ngôi có dạng số ít và số nhiều.

Bài này chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu đại từ nhân xưng ngôi thứ nhất trước nhé.

【Ngôi thứ nhất】

Xem đầy đủ nội dung
Phân biệt

Phân biệt "in/at the end"

At the end có nghĩa là vào lúc cuối khi một cái gì đó kết thúc.

Ví dụ:

at the end of the month (vào cuối tháng)

at the end of January (vào cuối tháng Một)

→Phân biệt "in/at the end" Xem đầy đủ nội dung