Dailyling học tiếng Anh & tiếng Nhật trực tuyến hay và hiệu quả nhất

Đến nội dung chính dailyling KHÓA HỌC TIẾNG ANHTiếng Anh KHÓA HỌC TIẾNG NHẬTTiếng Nhật

Nếu bạn là thành viên, hãy đăng nhập ở đây

◎Quên tài khoản/mật khẩu?

Những loại hoa tại Nhật Bản

hoa nhật

Các mùa trong năm là một trong những chủ đề chính của nền văn hóa Nhật Bản.

Mỗi mùa có những loài hoa tiêu biểu khác nhau, tạo nên những nét đặc sắc riêng.

Chính vì vậy, “ngắm hoa” theo mùa cũng là một thú vui tao nhã của người dân Nhật Bản.

Hôm nay, chúng ta hãy cùng dạo quanh vườn hoa 4 mùa và “điểm mặt” những loài hoa phổ biến nhất của sứ sở Phù Tang xinh đẹp này nhé.

(Ume) – Hoa mai (Tháng 2 – Tháng 3)

(Sakura) – Hoa anh đào Sakura (Cuối tháng 3 – Tháng 4)

チューリップ (Chūrippu) – Hoa Tulip (Cuối tháng 4 – Đầu tháng 5)

芝桜 (Shibazakura) – Hoa chi anh (Giữa tháng 4 – Giữa tháng 5)

(Fuji) – Hoa tử đằng (hoa Fuji) (Cuối tháng 4 – Đầu tháng 5)

薔薇 (Bara) – Hoa hồng (Tháng 5)

紫陽花 (Ajisai) – Hoa cẩm tú cầu (Giữa tháng 6 – Giữa tháng 7)

花菖蒲 (Ayame) - Hoa Iris hay hoa diên vĩ (Tháng 6)

向日葵 (Himawari) – Hoa hướng dương (Đầu tháng 7 – Đầu tháng 8)

ラベンダ (Rabenda)ーHoa oải hương (Giữa tháng 7 đến đầu tháng 8)

紅葉 (Kōyō) – Sắc màu mùa thu (Giữa tháng 9 – Đầu tháng 12)

イチョウ (Ichou) – Cây ginkgo hay cây bạch quả, chuyển lá vàng tuyệt đẹp vào mùa thu.

Bây giờ chúng ta hãy cùng học một số câu tiếng Nhật về chủ đề hoa nhé:

鮮やかな芝桜です。

Azayakana shibazakuradesu.

Hoa chi anh rất rực rỡ.

桜の見ごろは四月です。

Sakura no migoro wa shigatsudesu.

Thật tuyệt để ngắm hoa anh đào vào tháng Tư.

イチョウの香りが冬を連れてきます。

Ichō no kaori ga fuyu wo tsurete kimasu.

Hương ginkgo mang mùa đông về.

日本ではひまわりは太陽を象徴します。

Nihondewa himawari wa taiyō wo shōchō shimasu.

Tại Nhật Bản, hoa hướng dương tượng trưng cho mặt trời.

紫陽花の鮮やかさは環境に左右されます。

Ajisai no azayakasa wa kankyō ni sayū saremasu.

Màu sắc rực rỡ của hoa cẩm tú cầu phụ thuộc vào môi trường.

北海道にはたくさんのラベンダー畑があります。

Hokkaidō niwa takusan no rabendā batake ga arimasu.

Ở Hokkaido có rất nhiều cánh đồng hoa oải hương tuyệt đẹp.

草の上に寝ころぶのは気持ちがいいです。

Kusa no ue ni nekorobuno wa kimochi ga ii desu.

Thật dễ chịu khi nằm dài trên bãi cỏ.


Hán Tự của năm (今年の漢字)

Hán Tự của năm (今年の漢字)

Hán Tự của năm là một chiến dịch được tổ chức hàng năm kể từ năm 1995, trong đó một Hán Tự (Kanji) của Nhật Bản sẽ được chọn lựa ra bởi Hiệp hội Hán tự Nhật Bản.

Thông qua việc bỏ phiếu trên toàn quốc, một Hán Tự đại diện cho sự kiện của năm, được bỏ phiếu nhiều nhất, sẽ được lựa chọn và công bố bởi một nhà sư Phật giáo tại ngôi chùa nổi tiếng Kiyomizu ở Kyoto.

Chiến dịch này cũng đã ảnh hưởng đến một số quốc gia văn hóa Đông Á, như Trung Quốc, Đài Loan, Singapore và Malaysia.

Trung Quốc cũng đã bắt đầu một sự kiện tương tự như thế kể từ năm 1996, Đài Loan vào năm 1998, Singapore và Malaysia vào năm 2011.

Xem đầy đủ nội dung
Những loại hoa tại Nhật Bản

Những loại hoa tại Nhật Bản

Mỗi mùa có những loài hoa tiêu biểu khác nhau, tạo nên những nét đặc sắc riêng.

Chính vì vậy, “ngắm hoa” theo mùa cũng là một thú vui tao nhã của người dân Nhật Bản.

Hôm nay, chúng ta hãy cùng dạo quanh vườn hoa 4 mùa và “điểm mặt” những loài hoa phổ biến nhất của sứ sở Phù Tang xinh đẹp này nhé.

(Ume) – Hoa mai (Tháng 2 – Tháng 3)

Xem đầy đủ nội dung
Đại từ nhân xưng(二人称) - 2

Đại từ nhân xưng(二人称) - 2

【Ngôi thứ hai】

Ở Nhật người ta thường gọi tên thay vì sử dụng đại từ nhân xưng để chỉ ngôi thứ hai.

Họ + một kính ngữ

Tiếng Nhật sử dụng kính ngữ như さん hay さま sau Họ. Sẽ không lịch sự khi gọi mỗi Họ và không kèm theo kính ngữ.

Xem đầy đủ nội dung
Đại từ nhân xưng(一人称) - 1

Đại từ nhân xưng(一人称) - 1

Có đại từ để chỉ ngôi thứ nhất, ngôi thứ hai và ngôi thứ ba, và mỗi ngôi có dạng số ít và số nhiều.

Bài này chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu đại từ nhân xưng ngôi thứ nhất trước nhé.

【Ngôi thứ nhất】

Xem đầy đủ nội dung
Phân biệt

Phân biệt "in/at the end"

At the end có nghĩa là vào lúc cuối khi một cái gì đó kết thúc.

Ví dụ:

at the end of the month (vào cuối tháng)

at the end of January (vào cuối tháng Một)

→Phân biệt "in/at the end" Xem đầy đủ nội dung