Tầm quan trọng của văn hóa bản ngữ trong việc học ngoại ngữ

Ngày nay, việc học ngoại ngữ rất được xem trọng. Ngoại ngữ đã góp phần mở ra con đường thành công cho rất nhiều người, đặc biệt là các bạn trẻ. Mục tiêu học ngoại ngữ hiện nay là hướng đến rèn luyện năng lực giao tiếp hiệu quả. Tuy nhiên, học ngoại ngữ mà không hiểu và nắm bắt được văn hóa bản ngữ thì khó có thể hiểu nó sâu sắc để giao tiếp thành công với người bản ngữ. Vậy nên việc lồng ghép văn hóa của ngôn ngữ đích vào quá trình học là vô cùng quan trọng.

Ngôn ngữ và văn hóa là hai yếu tố không thể tách rời. Ngôn ngữ là một phương tiện để con người giao tiếp với nhau, trao đổi tư tưởng và đi đến hiểu nhau. Mỗi một ngôn ngữ đều gắn liền với đặc trưng riêng của nền văn hóa dân tộc đó. Ngôn ngữ có thể được xem như là một cách biểu hiện bằng lời nói của văn hóa. Nó được dùng để duy trì và truyền đạt văn hóa. Ngôn ngữ cho phép con người diễn đạt những suy nghĩ của mình bằng nhiều nhóm từ khác nhau xuất phát từ đời sống, được tích lũy qua nhiều thế hệ. Chúng ta sẽ không thể dùng tốt một ngôn ngữ nếu không nắm bắt được những nét đặc trưng của một nền văn hóa và ngược lại chúng ta không thể hiểu được sắc thái tinh tế và ý nghĩa sâu xa của một nền văn hóa nếu không hiểu rõ về ngôn ngữ.

Do đó, đối với người học ngoại ngữ, việc song song trau dồi những kỹ năng về ngôn ngữ như từ vựng, ngữ pháp,… thì còn phải nâng cao sự hiểu biết về văn hóa của dân tộc đó thì mới có thể phát huy tốt nhất khả năng giao tiếp của mình trong ngôn ngữ mới. Việc hiểu biết những yếu tố văn hóa này giúp người giao tiếp cũng như người học tiếp thu được ngoại ngữ một cách có hiệu quả bởi nghĩa của một từ, nội dung lời thoại của bất kỳ ngôn ngữ nào cũng có thể thay đổi theo ngữ cảnh. Sự cảm nhận ngôn ngữ không chỉ dừng lại ở chỗ biết nghĩa, biết nội dung chứa đựng trong các từ ngữ mà quan trọng hơn là nắm được ý nghĩa sâu xa của những nội dung thông tin ấy. Một người dù có nắm vững ngữ pháp và có vốn từ phong phú đến đâu nhưng nếu thiếu hiểu biết về văn hóa bản ngữ thì khi giao tiếp họ chỉ dừng lại ở mức độ là biết cách diễn đạt ý nghĩ của mình một cách vụng về mà thôi. Bên cạnh đó, vấn đề còn có thể nghiêm trọng hơn nếu do thiếu hiểu biết về văn hóa còn có thể gây “xung đột văn hóa” hay “sốc văn hóa”. Phần lớn người học thường áp đặt văn hóa mẹ đẻ trong việc học ngoại ngữ của mình. Chẳng hạn như ở Việt Nam, những câu hỏi làm quen như: “Cô có gia đình chưa?”, “Cô bao nhiêu tuổi?”, “Lương cô bao nhiêu?”… tưởng chừng như rất bình thường, nhưng đối với người phương Tây lại là những câu hỏi không được nhã nhặn cho lắm và nên tránh dùng.

Bây giờ thì chúng ta đã hiểu được tầm quan trọng của yếu tố văn hóa trong việc học ngoại ngữ . Vấn đề được đặt ra là học như thế nào cho có hiệu quả và làm sao để có thể tìm được những nguồn tại liệu hay, thích hợp đối với các cấp độ khác nhau của mỗi người. Giải pháp là phải tìm kiếm được những giáo trình đào tạo ngoại ngữ hiện đại, nơi lồng ghép những nét đặc trưng văn hóa của một dân tộc vào trong các bài học. Bên cạnh đó, bạn có thể tìm hiểu thêm những bài viết về văn hóa các nước thông qua các tạp chí tiếng nước ngoài hay trong các loại sách báo khác. Tuy nhiên, những bài viết dạng này thường có độ khó cao, dễ gây nhàm chán nếu người học chưa đạt được trình độ tương ứng. Một địa chỉ tin cậy mà các bạn có thể tham khảo là tại chuyên mục “Chủ đề” của Dailyling, nơi bạn có thể tìm được những bài viết với nội dung phong phú, sử dụng câu chữ phù hợp với từng cấp độ khác nhau.

Nếu bạn đang học tiếng Anh, hãy truy cập vào đường link:  https://vi.dailyling.com/tieng-anh-chu-de

Để tìm hiểu về văn hóa Nhật Bản, bạn có thể xem tại:  https://vi.dailyling.com/tieng-nhat-chu-de

Chúc các bạn học hành thuận lợi và đạt được hiệu quả cao nhất!

Dailyling

Lộc xuân! Tặng ngay 25% giá trị Dailyling Xu đã nạp (từ 17 đến 28/02/2015)

Mừng Xuân Ất Mùi 2015, Dailyling kính chúc tất cả các bạn một mùa xuân ấm áp bên gia đình và người thân. Chúc các bạn một năm mới nhiều may mắn, sức khỏe và tài lộc, gặt hái nhiều thành công trong công việc và học tập, vạn sự như ý!

Nhân dịp Xuân về, Dailyling cũng xin gửi tặng một món quà nhỏ đến tất cả các bạn. Kể từ ngày 17/02/2015 đến ngày 28/02/2015, khi đăng ký nạp Dailyling Xu, bạn sẽ nhận được thêm 25% tổng giá trị đã nạp vào ngày cuối cùng của chương trình.

Bạn có thể sử dụng ngay số Xu này, hoặc để dành cho những lần đăng ký học tiếp theo.

Với các chương trình học hấp dẫn như học tiếng Anh, tiếng Nhật trực tuyến, hay học cùng với giáo viên bản ngữ qua Skype, Dailyling mong muốn mang lại cho các bạn những cơ hội học tập tốt nhất trong năm mới 2015.

Hãy nhanh tay đăng ký cùng chúng tôi bạn nhé!

Thân ái,

Dailyling

 

Một số thành ngữ và lối diễn đạt tiếng Anh với “Let”

1. Let sleeping dogs lie.

Câu thành ngữ này rất phổ biến. Nó có nghĩa là “đừng làm bất cứ cái gì có thể gây ra phiền phức hoặc làm tăng thêm việc”.

  • Keep quite about that! Let sleeping dogs lie! (Đừng nói gì về điều đó nhé! Hãy để cho nó yên đi!)
  • If you don’t let sleeping dogs lie you’re sure to get into some kind of trouble. (Nếu bạn không để yên chuyện đó, bạn chắc chắn sẽ gặp vài rắc rối.)
  • After giving it careful thought I decided to let sleeping dogs lie. (Sau khi suy nghĩ cẩn thận, tôi quyết định để cho mọi chuyện đi vào quên lãng.)

2. Let it go

Cụm từ này chắc hẳn không có gì là xa lạ đối với các bạn, đặc biệt là sau khi bộ phim “Frozen” của Walt Disney được trình chiếu vào năm 2013. Ở đây, cụm từ này có nghĩa là “hãy thôi lo lắng về nó”, “không nhắc đến nó nữa” hoặc “hãy quên nó đi”.

Ví dụ:

  • I know it was insulting but just let it go! (Tôi biết đó là một sự xúc phạm nhưng hãy bỏ qua đi nhé!)
  • I hate arguing with her because she never lets anything go. (Tôi ghét phải tranh cãi với cô ấy bởi vì cô ta sẽ chẳng bao giờ bỏ qua bất cứ cái gì!)

3. Let one’s hair down

Chúng ta vẫn thường dùng cụm từ “let one’s hair down” theo nghĩa đen là “xõa tóc xuống”.

Ví dụ như:

  • When she took off her glasses and let her hair down, she was incredibly beautiful. (Khi cô ấy bỏ kính ra và xõa tóc xuống, cô ấy xinh một cách khủng khiếp.)

Thế thì câu “When the boss left we let our hair down and had a good time.” có nghĩa là gì? Ở đây, nó không có nghĩa là “Khi sếp đi vắng, chúng tôi xõa tóc xuống và có một thời gian vui vẻ.”

Trong trường hợp này, “let one’s hair down” có nghĩa là “thư giản, thoải mái trong mọi hành vi của mình, không cần chú ý đến người khác nghĩ gì”.

Hãy xem một vài ví dụ khác nhé:

  • If you don’t let your hair down occasionally you miss a lot of fun. (Đôi khi nếu bạn không thả lỏng một chút thì bạn sẽ bỏ lỡ rất nhiều niềm vui.)
  • As soon as the drinking started, everybody let their hair down. (Ngay khi bắt đầu nhậu, mọi người đều chơi hết mình.)

4. Let the cat out of the bag

Vào thời trước, người ta thường giết những chú mèo con mới sinh (để giảm số lượng mèo gia tăng) bằng cách bỏ chúng cùng với đá vào bao tải, cột miệng bao và thả xuống sông. Vì vậy, “let the cat out of the bag” (bỏ những con mèo ra khỏi túi) có nghĩa là vạch trần một bí mật nào đó.

  • My daughter let the cat out of the bag, so I knew the family was planning a birthday party for me. (Con gái đã tiết lộ bí mật, vì thế tôi biết là gia đình đang lên kế hoạch tổ chức sinh nhật cho tôi.)
  • We were warned not to let the cat out of the bag. (Chúng tôi được khuyến cáo không tiết lộ bí mật.)
  • The boss really got mad when someone let the cat out of the bag about our new product. (Sếp thật sự tức giận khi một ai đó đã tiết lộ bí mật về sản phẩm mới của chúng tôi.)

5. Let the chips fall where they may

Khi chặt/cưa gỗ, không có cách nào để khiến cho vụn gỗ (mạt cưa/dăm bào) rơi vào nơi mình muốn. Lối diễn đạt này được dùng để diễn đạt việc làm một cái gì đó mà không cần để ý đến kết quả hay hậu quả của nó.

  • I decided to let the chips fall where they may, and told my boss I was going to quit if he didn’t give me a raise. (Tôi quyết định mặc kệ mọi thứ, và báo với sếp rằng tôi sẽ nghỉ việc nếu ông ấy không tăng lương cho tôi.)
  • I don’t care about that. Let the chips fall where they may. (Tôi không quan tâm về điều đó. Cứ mặc kệ mọi thứ thôi.)

6. Let the grass grow under your feet

Đây là cụm từ dùng để diễn tả những người lười biếng hoặc không năng nổ, “để cỏ mọc ngay dưới chân bạn”.

  • Successful people are generally those who never let the grass grow under their feet. (Những người thành công thường là những người không lười biếng.)
  • He spent his life letting the grass grow under his feet, and was as happy as a lark. (Anh ta sống một cách lười biếng và còn vui vẻ như một chú chim sơn ca.)
  • Come on! Get moving! Stop letting the grass grow under your feet! (Thôi nào! Đi thôi! Đừng để cỏ mọc đầy chân cậu chứ! (Đừng có lười biếng))

Cách dùng chuẩn từ “Only”

“Only” là một từ đặc biệt, nó vừa có thể đóng vai trò là tính từ, vừa có thể đóng vai trò là phó từ trong câu. Nó có thể bổ nghĩa cho bất kỳ danh từ, động từ, cụm từ hay mệnh đề nào đứng sau nó. Điều này có nghĩa là “only” nên được đặt ngay trước từ hoặc cụm từ mà bạn chọn lựa để nhấn mạnh đó là “duy nhất”, “chỉ có một” hoặc “không có cái khác”. Nếu ta thay đổi vị trí của “only” trong một câu thì ý nghĩa của câu cũng sẽ thay đổi. Hãy xem ví dụ sau đây:

Jason is visiting Japan in July because the days are warm then. (Jason sắp sửa đi tham quan Nhật Bản vào tháng Bảy bởi vì khi đó ban ngày rất ấm áp.)

  • Only Jason is visiting Japan in July because the days are warm then. (Chỉ có Jason, không có ai khác tham quan Nhật Bản)
  • Jason is only visiting Japan in July because the days are warm then. (Anh ấy chỉ tham quan Nhật Bản chứ không ở lại đó mãi mãi)
  • Jason is visiting only Japan in July because the days are warm then. (Nhật Bản là nơi duy nhất mà anh tham quan trong tháng Bảy)
  • Jason is visiting Japan only in July because the days are warm then. (Chỉ vào tháng Bảy thì anh mới đi tham quan, chứ không phải tháng nào khác)
  • Jason is visiting Japan in July only because the days are warm then. (Chỉ có một lý do khiến anh đi tham quan)
  • Jason is visiting Japan in July because only the days are warm then. (Chỉ có ban ngày ấm áp – ban đêm thì không)
  • Jason is visiting Japan in July because the days are only warm then. (Thời tiết ban ngày chỉ ấm thôi – không nóng)
  • Jason is visiting Japan in July because the days are warm only then(Chỉ vào lúc đó, tức là vào tháng Bảy, thì thời tiết ở đây mới ấm áp, còn lại những tháng khác đều không ấm ấp)

Thật thú vị phải không khi ý nghĩa của câu liên tục bị thay đổi mỗi khi chúng ta di chuyển “only” tới một vị trí mới.

Vấn đề là ở chỗ chúng ta thường có khuynh hướng đặt “only” vào trong câu một cách máy móc, mà không cân nhắc vị trí đúng nơi chúng ta đặc biệt muốn nhấn mạnh. Bạn phải hiểu là “only” tác động trực tiếp đến từ/cụm từ đứng ngay sau nó. Vì vậy, ngay từ bây giờ, hãy tập cho mình thói quen dùng “only” một cách chính xác nhé.

Như vậy, liệu còn những từ nào tương tự như “only” không? Vâng. Những từ như “primarily” (chủ yếu/phần lớn), merely (chỉ/đơn thuần), specifically (một cách cụ thể / riêng biệt), just (chỉ) và mainly (chủ yếu) cũng có tác dụng tương tự, đó là nhấn mạnh trực tiếp đến những từ/cụm từ đứng ngay sau nó.

Chúc các bạn sử dụng tiếng Anh ngày càng chuẩn xác nhé.

Dailyling

Học tiếng Nhật cùng giáo viên bản ngữ qua Skype

Chào các bạn!

Dailyling rất hân hạnh được giới thiệu đến các bạn chương trìng học tiếng Nhật trực tuyến cùng với giáo viên bản ngữ Nhật Bản qua Skype.

Đây là một chương trình học hiệu quả dành cho những người bận rộn, không có thời gian hoặc thường xuyên phải đi công tác xa, không thể tham gia lớp học trực tiếp.

Chương trình học qua Skype mang nhiều ưu việt đến cho người học:

– Luyện tập khả năng skype lessonphản xạ nhanh khi giao tiếp với người bản ngữ.

– Với cách học 1 thầy – 1 trò, giáo viên dễ dàng nhận biết điểm mạnh-yếu của mỗi học viên, tập trung cũng cố và nâng cao kiến thức cho người học.

– Giáo viên bản ngữ tận tâm, giàu kinh nghiệm, hiện đang tham gia giảng dạy tại nhiều trường cao đẳng và đại học tại Nhật Bản.

– Giá học phí ưu đãi hơn so với những lớp học kèm riêng trực tiếp với giáo viên bản ngữ.

– Lịch học linh động theo yêu cầu của mỗi cá nhân, dễ dàng thay đổi lịch học khi cần thiết.

– Tiết kiệm thời gian đi lại đến lớp thực tế, chỉ cần một máy tính (hoặc máy tính bản/điện thoại thông minh) là bạn đã có thể bắt đầu học tập.

Bạn còn chần chờ gì nữa mà không đăng ký học ngay bây giờ cùng với Dailyling. Xem thêm chi tiết tại: http://vi.dailyling.com/skype

Chúc các bạn học tập tốt, công tác tốt!

Dailyling